Thách thức trong việc nuôi nhốt voi. Phúc lợi động vật được định nghĩa là khả năng tránh những đau đớn và duy trì sức khỏe cho loài vật. Điều này đòi hỏi người chăm sóc cần đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về cả thể chất và tinh thần cho động vật. Tuy nhiên Quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường Theo quy định của Luật bảo vệ môi trường năm 2014, thì trách nhiệm trực Để an toàn trên môi trường mạng, trẻ em cần được trang bị những kiến thức, kỹ năng nhận biết cần và đủ để không lạc lối. Theo thống kê của Cục Báo chí, từ ngày 1.1.2022 đến nay, các cơ quan báo chí đã có 145.130 tin bài phản ánh liên quan đến trẻ em. Lực lượng Cảnh sát môi trường ở địa phương còn mỏng, chủ yếu là kiêm nhiệm, trong khi địa bàn quản lý rộng gây khó khăn trong công tác quản lý, phát hiện, bắt giữ, xử lý các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ động vật rừng. 2.5. Vướng mắc trong công tác kiểm định, giám định Lựa chọn phương án vệ sinh môi trường trong trường học phù hợp. Hiện có 2 phương án cơ bản cho mục đích vệ sinh môi trường trong trường học. Một là do giáo viên và học sinh trực tiếp triển khai. Hai là thuê dịch vụ vệ sinh công nghiệp bên ngoài. Phương án thứ hai Môi trường vĩ mô bao gồm: nhân khẩu học, kinh tế, khoa học - công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa xã hội. Môi trường marketing của một công ty bao gồm các tác nhân và lực lượng bên ngoài tiếp thị ảnh hưởng đến khả năng quản lý tiếp thị để xây dựng và duy trì mối quan hệ thành công với khách hàng mục tiêu - Philip Kotler uUve4jQ. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI BỘ MÔN HÓA DƯỢC CHỦ ĐỀ TỔNG KẾT CHỨC HỮU CƠ CÁC THÀNH PHẦN CẤU TRÚC ĐẶC TRƯNG GẶP TRONG CÁC THUỐC HÓA DƯỢC I. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG DỰA TRÊN CÁC NHÓM CHỨC HỮU CƠ VÀ CÁC THÀNH PHẦN CẤU TRÚC ĐẶC TRƯNG ĐÓ. THỰC HIỆN TỔ 4-A2K69. NGƯỜI HD NGUYỄN HẢI NAM. MỤC TIÊU NHÓM CHỨC 1. CARBOXYLIC. 9. ACID KẾT HỢP. CẤU TRÚC 1. KHUNG XANTHIN. 2. ALCOL 10. PHENYL 2. CÁC BARBITURAT 3. ESTER. 11. CETON 3. KHUNG STEROID. 4. AMIN 12. SULFONAMID 5. AMINOACID. 6. AMID. 13. THIOL 7. HYDRAZIN 15. NITRO 8. PHENOL 16. SULFONYLUREA 4. ĐƯỜNG 2-DESOXY. 5. KHUNG MORPHINAN. CÁC NHÓM CHỨC 1. NHÓM CARBOXYLIC. -COOH. A. Định tính • Làm đỏ giấy quỳ xanh ẩm. • Tác dụng với 1 số muối kim loại nặng tạo muối có màu. Thường dùng muối Fe2+ hoặc Fe3+ cho dung dịch màu hồng. • Một số cho phản ứng este hóa cho mùi đặc trưng. B. Định lượng Đo kiềm trong môi trường khan với chỉ thị màu/đo thế. 2. NHÓM CHỨC ESTER.-COOR A. Định tính. Hợp chất có chức ester dễ bị thủy phân bởi các enzyme sinh học/môi trường acid/kiềm Khi định tính thường thủy phân để đưa về dạng acid carboxylic và alcol/phenol rồi định tính các thành phần đó. Tác dụng với NH2OH tạo acid hydroxamic, acid này tạo màu đỏ với dung dịch FeIII clorid, đây là phản ứng đặc trưng cho dạng enol. B. Định lượng Thủy phân bằng NaOH rồi định lượng NaOH dư bằng acid HCl, chỉ thị methyl da cam Phương trình phản ứng như sau 3. NHÓM SULFONAMID-ArSO2NH2 A. Định tính • Thủy phân bằng NaOH, t° tạo NH3 làm xanh quỳ tím ẩm. • Cho tác dụng với NaOH tạo muối natri, sau đó cho AgNO3 tạo kết tủa trắng/với Cu2+ tạo muối có màu. • Oxy hóa bằng H2O2 hoặc HNO3 tạo SO42- , tác dụng với Ba2+ cho kết tủa trắng. B. Định lượng Phương pháp đo kiềm trong môi trường khan với chỉ thị màu/đo thế. Ví dụ 1 Furosemid Aspirin. 4. NHÓM CHỨC AMIN. NHÓM AMIN BẬC I, II. A. Định tính. -RNH2 có tính base yếu có thể được định tính nhờ các phương pháp định tính chung của các nhóm chất hóa học như sắc kí lớp mỏng, phổ IR, UV… ngoài ra có thể dựa vào phản ứng đặc trưng của các amin bậc 1 - Phản ứng tạo các isonitril có mùi đặc trưng. - Phản ứng với acid nitro tạo dẫn chất diazoic không bền, bị phân hủy thành alcol, giải phóng N2. - Tác dụng với thuốc thử Ninhydrin tạo sản phẩm màu - Tác dụng acid picric tạo tủa vàng.  Amin bậc II cũng có tính chất của base yếu, dùng các phản ứng đặc trưng để định tính - Tác dụng với acid nitro tạo dung dịch màu vàng. - Phản ứng dương tính với thuốc thử alkaloid. B. Định lượng Phương pháp đo acid trong môi trường khan. Ví dụ 2. Tocainid hydroclorid Enalapril NHÓM AMIN BẬC III. A. Định tính Dương tính với thuốc thử alkaloid + Tác dụng với acid picric tạo tủa + Tác dụng với I2/ KI tạo tủa đỏ nâu … B. Định lượng Phương pháp đo acid trong môi trường khan + Hòa tan trong dung môi CH3COOH + Định lượng bằng dung dịch HClO4 0,1 M + Điểm tương đương phát hiện bằng chỉ thị màu/đo thế. AMIN THƠM BẬC 1. A. Định tính +Tính khử mất màu TT có tính oxi hóa như KMnO4, I2,... +Phản ứng tạo phẩm màu nito +Hấp thụ UV Quét phổ B. Định lượng Phương pháp đo nitrit dự vào phản ứng tạo muối diazoni, dung dịch chuẩn NaNO2 0,1 M. NHÓM AMIN THƠM BẬC 2. A. Định tính Phản ứng nitro hóa sản phẩm có màu đỏ nâu Tính khử nhóm amin thơm bậc 2 Phản ứng với Kali ferricyanid + FeCl3 Màu xanh và có tủa; làm mất màu KMnO4. Thủy phân tạo Ar-NH2 định tính bằng các phản ứng đặc trưng đã trình bày. B. Định lượng. Phương pháp đo quang với phản ứng tạo sản phẩm có màu. Thủy phân tạo ArNH2 sau có thể định lượng bằng phương pháp đo nitrit. NHÓM AMIN THƠM BẬC 3. A. Định tính Phản ứng dương tính với thuốc thử alkaloid. B. Định lượng Có tính base yếu/ rất yếu nên định lượng bằng phương pháp đo acid trong môi trường khan. Ví dụ 3 Diclofenac Amiodaron 5. AMID -CONH- A. Định tính Thủy phân = dd acid, Định tính phần amin và acid tạo thành. -CO-NH- + + Phần -NH2 H+/H2O -COOH + -NH2 * amin thẳng b1, b2 P/ư với TT Ninhydrin cho màu xanh tím * Ar-NH2 Tạo phẩm màu nito + Phần -COOH * tan/dd kiềm * tác dụng với muối tạo muối mới màu, tủa * CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 mùi dầu chuối 2. Định lượng -Thủy phân/HCl, sau đó +Ar-NH2 pp đo nitrit + Tạo phức màu với Ninhydrin đo quang 6. AMINO ACID A. Định tính dựa vào tính lưỡng tính của hợp chất, có khả năng tan tốt trong cả dung dịch acid và kiểm. - Phản ứng với thuốc thử Ninhydrin tạo phức màu tím. - Tạo muối phức nội với các cation kim loại nặngCu2+ cho phức màu xanh. B. Định lượng - Phương pháp đo acid trong môi trường khan. - Đo quang 7. Nhóm Hydrazin -NH-NH2 A. Định tính - Phản ứng với thuốc thử nitrobezaldehyd tạo tủa vàng của hydrazon. - Phản ứng ngưng tụ aldehyde tạo hydrazon màu vàng. - Có tính khử, cho tác dụng với thuốc thử Fehling giải phòng Cu2O. B. Định lượng dựa vào tính khử của hydrazide, định lượng bằng KIO3 , chỉ thị đo thế. 8. NHÓM –OH PHENOL VÀ DẪN XUẤT A. Định tính +Tính khử tác dụng với TT Feling, đun, cho tủa đỏ gạch Cu2O +Tác dụng với FeCl3 tạo phức phenolat màu xanh tím * Trường hợp nhân có hai nhóm OH kề nhau + Tác dụng với FeCl3 cho phức màu đỏ + Tính khử mạnh 2-OH phenol tác dụng với TT Fehling, đun, cho tủa đỏ gạch Cu2O và dung dịch hanh vàng + Với FeIII cho màu vàng Quinon + với FeII tartrat pH 8,5 muối màu đỏ tím B. Định lượng Tạo phức màu rồi đem đo quang Đo phổ UV hoặc độ hấp thụ riêng Đo base trong môi trường khan Ví dụ 4. HYDRALAZIN. LEVODOPA Paracetamol 9. NHÓM NITRO -NO2 hoặc –NO3 A. Định tính - Nhóm nitro thơm Khử hóa tạo amin thơm sau đó tiến hành định tính phần amin thơm bằng phản ứng tạo phẩm màu azo. - Nhóm nitro mạch hở Tạo màu với acid phenolsulfonic. B. Định lượng - Nhóm nitro thơm Phương pháp đo nitrit . - Nhóm nitro mạch hở Đo quang dung dịch màu sau khi tạo với acid phenolsulfonic. 10. NHÓM HALOGENUA HỮU CƠ A. Định tính vô cơ hóa rồi cho tác dụng với thuốc thử đặc trưng Ag+ tạo kết tủa màutrừ F- . B. Định lượng định lượng bằng phương pháp đo bạc. 11. ACID KẾT HỢP. HCl, HBr Định tính +AgNO3 tạo kết tủa trắng. Định lượng Phương pháp đo bạc, phương pháp acid-base trong ethanol 96° dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1N, chuẩn độ 2 điểm. H2SO4. Định tính cho kết tủa trắng với Ba2+ Định lượng Chuẩn độ Complexon với chất chuẩn là EDTA, chỉ thị đen eriocrom T, dung dịch đệm ammoniac pH10. 11. ACID KẾT HỢP. Acid Maleic. Định tính - Làm mất màu dung dịch nước brom. - Kiềm hóa chế phẩm bằng NaOH loãng, tách riêng muối của acid maleic ra khỏi chế phẩm, chia dd thành 2 phần + Phần 1 thêm dd resorcinol/ H2SO4 đặc, đun cách thủy 15 phút =>Không xuất hiện màu. + Phần 2 thêm nước brom, đun cách thủy 15 phút, để nguội, thêm dd resorcinol/H2SO4 đặc, đun cách thủy tiếp 15 phút => Xuất hiện màu xanh lam. Định lượng - Đo kiềm trong môi trường khan. Ví dụ 5. Quinidin sulfat. 12. NHÓM THIOL -SH. A. Định tính định tính bằng các tác nhân oxy hóa + tác dụng thuốc thử fehling tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O + tác dụng AgNO3 tạo Ag => Ag2O đen B. Định lượng Phương pháp đo iod với môi trường acid, chỉ thị hồ tinh bột 13. NHÓM POLYALCOL. A. Định tính - Tạo phức tím với thuốc thử Fehling. - Hòa tan được hydroxyd FeIII. B. Định lượng - Phương pháp đo chỉ số ester hóa. 14. NHÓM CETON. A. Định tính Phản ứng với hợp chất hydrazine tạo hydrazon tủa màu vàng. B. Định lượng Đo quang. 15. NHÓM ALDEHYD. A. Định tính - Phản ứng với thuốc thử Schiff cho màu đỏ hay tím hồng. - Phản ứng với CuOH2, t° tạo kết tủa đỏ gạch. - Phản ứng với AgNO3/NH3 cho phản ứng trang gương. - Phản ứng tạo hydrazon với hydrazine. B. Định lượng Phương pháp đo iod. Ví dụ 6. Mannitol. Captopril 16. CÁC SULFONYLURE A. Định tính - Tạo muối Ag+, tạo muối có màu với ion KL nặng. - Thuỷ phân/kiềm NH3 làm xanh giấy quỳ ẩm - Vô cơ hoá Phản ứng của SO42B. Định lượng Phương pháp đo acid trong môi trường khan. CÁC CẤU TRÚC 1. KHUNG XANTHIN A. Định tính - Phản ứng Murexit Cho các dẫn chất xanthin tác dụng với chất oxy hóa bằng cách đun cách thủy đến cạn, sau đó cho tác dụng với NH3 cho màu đỏ tía. 1. KHUNG XANTHIN A. Định tính - Phản ứng với thuốc thử alkaloid 8 Chú ý Cafein không phản ứng với thuốc thử Mayer Phân biệt với các xanthin khác. Thuốc thử Acid picric Acid silicovolframic Thuốc thử Mayer K2HgI4 Thuốc thử Buchardt I2/KI Thuốc thử Dragendorff KBiI4 - Phổ UV, IR So sánh với phổ của chất chuẩn. - HPLC, SKLM. Màu sắc tủa Vàng Trắng Trắng/vàng nhạt Nâu Vàng cam/đỏ 1. KHUNG XANTHIN B. Định lượng - Phương pháp môi trường khan + Dung môi AcOH khan/Benzen. + Dung dịch chuẩn độ HClO4 0,1N, chỉ thị tím tinh thể/đo thế. - Phương pháp đo iod + Trong môi trường H2SO4, cho dẫn chất xanthin tác dụng với dung dịch I2 dư. + Định lượng I2 dư bằng dung dịch Na2S2O3 chuẩn. - HPLC. 2. KHUNG STEROID A. Định tính - Phản ứng tạo màu + TT Liebermann-Burchardt 1 ml Ac2O + 1 ml CHCl3 lạnh + vài giọt H2SO4. + Tiến hành Cho vài giọt thuốc thử tác dụng với dịch chiết steroid/CHCl3 Màu hồng/xanh lá và bền + - Phổ UV, IR So sánh với phổ của chất chuẩn. - HPLC, SKLM. B. Định lượng Thường sử dụng phương pháp HPLC, cụ thể tùy từng chất. 3. DẪN CHẤT CỦA ACID BARBITURIC A. Định tính - Phản ứng với kiềm đặc Giải phóng NH3 - Phản ứng với ion kim loại màu Tủa có màu đặc trưng Tác dụng với Ag+ cho tủa trắng, với Co2+ cho tủa xanh tím. Phản ứng đặc trưng của các barbiturate. - Phổ IR So sánh với phổ của chất chuẩn, HPLC, SKLM. 3. DẪN CHẤT CỦA ACID BARBITURIC B. Định lượng Phương pháp acid – base. Dạng acid a, b. Dạng muối b. - Kỹ thuật a Dung môi DMF, dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1M/EtOH, chỉ thị màu/đo thế. - Kỹ thuật b Dung môi pyridin/AgNO3 dư, dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1M/EtOH, chỉ thị thymolphtalein. 4. ĐƯỜNG 2-DEOXY Định tính phản ứng với Fe3+ / H2SO4 đặc trong acid acetic khan màu xanh ở mặt phân cách Ví dụ 5. KHUNG MORPHINAN A. Định tính Vd Morphin Cho tủa với các TT chung của alkaloid, ví dụ với thuốc thử Marquis HCHO/H2SO4 cho màu đỏ tía sau chuyển thành tím. Có tính acid tan trong dd kiềm mạnh và cho màu tím với dd FeCl3. Tác dụng với các muối diazoni trong môi trường kiềm cho màu đỏ của phẩm màu Nito. 5. KHUNG MORPHINAN Vd Morphin A. Định tính tiếp Tác dụng với K3[FeCN6] + FeCl3 Màu xanh lam và tủa; giải phóng được iod từ kali iodat. Morphin + nước oxy già, thêm NH3 và dd CuSO4 cho màu đỏ máu. Đặc biệt, khi đun nóng morphin với acid vô cơ như H3PO4 hay HCl thì nó mất nước tạo thành apomorphin. Chất này tác dụng với HNO3 đặc cho màu đỏ máu. 5. KHUNG MORPHINAN Vd Morphin B. Định lượng Bằng acid percloric 0,1N trong môi trường acid acetic khan, chỉ thị tím tinh thể cần thêm dd thủy ngân II acetat. Chất như thế nào thì hấp thụ tử ngoại?Có vòng thơm hoặc 2 liên kết đôi liên hợp trở tử như nào thì dễ tan trong nước, trong dầu, ít tan trong cả 2?Nhiều nhóm phân cực -OH, -SH, -COOH,..., ít nhóm này thì dễ tan trong dầu. PTL lớn thì khó tan trong cả 2- Nhóm -COOH, -OH phenol, H linh động amid...=> ỨNG DỤNG+ Bào chế tạo muối với kiềm tăng độ tan+ Định tính muối kiềm tạo muối/phức màu với kim loại đa hoá trị PƯ trao đổi+ Định lượng acid mạnh thì ĐL PP trung hoà, acid yếu thì ĐL đo kiềm trong MT khan- Nhóm amin bậc 3 "tự do", nguyên tử N, nhân pyridin trừ amid==> ỨNG DỤNG- Bào chế tạo muối với acid tăng độ tan- Định tính thuốc thử alkaloid- Định lượng đo acid trong môi trường khanĐiều kiện đo acid trong môi trường khan?- Dung dịch chuẩn độ acid pecloric HClO4/acid acetic- Dung môi acid acetic khan hoặc anhydric acetic- Chỉ thị tím tinh thể/đo thếĐiều kiện đo base trong môi trường khan?- Dung dịch chuẩn độ NaOC2H5 hoặc NaOCH3- Dung môi DMFThuốc thử chung alkaloid?- Mayer tủa trắng/vàng nhạt- Bouchardat tủa nâu- Dragendorff tùa vàng cam đến đỏ- Acid picric tủa vàngNHIỀU THUỐC CÓ TÍNH KHỬ -OH nhân thơm, -NH2 nhân thơm, dị vòng 3 4 cạnh trong Blactam, steroid...==> ỨNG DỤNG- ĐỊNH TÍNH - PƯ với thuốc thử có tính oxy hoá + Marquis HCHO/H2SO4; H2SO4 đặc -> màu+ TT Fehling -> tủa đỏ gạch+ TT KMnO4 hoặc TT I2 mất màu thuốc thử+ FeCl3 -> màu đặc trưng- ĐỊNH LƯỢNG+ Đo iod, đo brom+ Đo nitrit+ Đo ceri=====ARTESUNAT=======> ỨNG DỤNG- ĐỊNH TÍNH+ "Phản ứng" với I- tạo I2+ Peroxid hản ứng K2Cr2O7/H2SO4 đặc tạo acid percromic, lắc với ete -> màu xanh lam- ĐỊNH LƯỢNG + Đo nitrit+ Đo iodTính chất một số nhóm chức hay gặp?- N bậc 3, nhân pyridin- Guanidin- NH-CO amid- SO2NH2 sulfonamid- ArNH2- ArNO2- Amin, peptid- Imidazol- N bậc 3, nhân pyridin tính base, tính khử- Guanidin 1 carbon và 3 N xung quanh tính base, tính khử+ Đun giải phóng NH3+++++++++++++++++++++++++++++++++++a-naphtol/kiềm & NaoBr -> hồng- NH-CO amid tính acid, dễ bị thuỷ phân -> giải phóng Nh3 và CO2, hoặc SO2NH2 sulfonamidđun trong NaOH tạo NH3, thuỷ phân tạo amin thơm bậc 1 định tính phẩm màu azo, tính acid, Vô cơ hoá tạo ion SO42-, dùng Ba2+- ArNH2 amin thơm bậc 1 tạo muối diazoni với HNO2 -> Định lượng đo nitrit. Định tính diazoni + b-naphtol tạo phẩm màu azo. Lưu ý OH-phenol + diazoni -> phẩm màu azo. Tạo azo với gì cần chú ý.- ArNO2 nitro thơm+ Đun trong kiềm -> sản phẩm có màu vàng+ Khử hoá -> amin thơm bậc 1 -> ĐT, ĐL như trên- Amin, peptid NINHYDRIN -> màu tím- Imidazol vòng 5 cạnh thơm có 2 N lưỡng tính, mất tính acid nếu H linh động bị thế bằng gốc R Chuẩn độ trong môi trường khan dựa trên phản ứng trung hòa giữa acid và base. Cho đến nay có thể thống kê 4 thuyết chính phát triển khái niệm acid - base-THuyết điện ly acid - base trong môi trường nước của Arrhenius - Ostwald-Thuyết proton của Bronsted - Lowry-THuyết điện tử của Lewis- THuyết acid - base tổng quát của mục đích giải thích ứng dụng các phản ứng acid-base trong kiểm nghiệm thuốc, chúng ta sử dụng thuyết proton của Bronsted-Lowry. THeo thuyết này acid và base tạo những cặp acid - base liên hợp, chúng khác nhau 1 proton. Phản ứng acid - base là phản ứng giữa 1 acid và 1 base thuộc 2 cặp acid - base liên hợp acid1/base1 và acid 2/ 1 + base2 aicd 2 + base1Cặp thứ 2 có thể là phân tử chất tan hoặc phân tử dung môi. Phản ứng acid- base là phản ứng cho nhận proton. Định lượng acidCác chất hữu cơ có tính acid yếu thường được chuẩn độ bằng base trong môi trường khan như- Các acid carboxylic-Dẫn xuất enol, imid, sulfonamid, -Dẫn xuất thế phenol như polyclorophenol, hợp các chất có tính acid hoặc acid đơn chức.* Dung môi thường chọn dung môi có tính base để tăng tính acid của chất phân tích như pyridin, dimetylformamid DMFA . Ngoài ra tert - butanol thường được dùng làm dung môi cho chuẩn độ acid carboxylic, dẫn xuất của phenol.*Dung dịch chuẩn thường dùng các dung dịch chuẩn base như- KOH trong alcol thường dùng trong methanol-Metylat kim loại kiềm như natri, kali-Tetraalkyl amonium hydroxyd thường dùng tert-Bu4NOH trong hỗn hợp dung môi benzen - methanol 955Khi dùng các dung dịch chuẩn này cần lưu ý-Dung dịch chuẩn kim loại kiềm gây sai số base cho điện cực thủy tinh khi chuẩn độ đo dịch chuẩn R4NOH là base mạnh, mạnh hơn dung dịch hydroxyd kiềm như KOH, cho nên có thể chuẩn độ các acid rất yếu. Tuy nhiên các dung dịch này có 2 nhược điểm+ độc do có benzen+ pha chế mất nhiều thời gian, khó bảo quản dễ phản ứng với CO2 của không khí*CHất chuẩn thường dùng-Acid benzoic C6H5COOH, E=M=122,12-Acid succinic CH2COOH2, E=M/2=59,05-Acid sulfamic NH2SO3H, E=M= 97,09-Kalihydrophtalat, E=M=204,22*Phản ứng chuẩn độ- Lấy dung môi điển hình là pyridinRCOOH + C5H5N -> C5H5NH+RCOO-C5H5NH+RCOO- + CH3ONa -> RCOONa + CH3OH + C5H5N-Để chuẩn độ các enol, thiol, người ta thường thêm AgNO3 vào môi trườngR-SH + C5H5N + AgNO3 -> R-SAg + C5H5N+HNO3- Định lượng các base hữu cơ Các alcaloid và base ni tơ tổng hợp thường được chuẩn độ bằng các acid chuẩn trong dung môi acid.*Dung môiĐể tăng tính base của chất phân tích người ta dùng các dung môi acid như acid acetic acetic khan thường được sử dụng phổ biến nhất vì ít độc, rẻ tiền. Dạng anhydrid cũng hay dùng vì có thể định lượng các base rất yếu. Hơn nữa bước nhảy thế ở điểm tương đương trong anhydrid acetic thường lớn hơn trong acid acetic. Tuy nhiên anhydrid acetic có nhược điểm là dễ acetyl hóa các amin bậc nhất và bậc hai nhất là khi đun nóng.CH3CO2 + R-NH2 -> CH3CONHR + CH3COOHTrong trường hợp định lượng amin không dùng dung môi này. Ngoài acid acetic, acetonitril được dùng để định lượng các base với dung dịch chuẩn acid percloric trong 1,4 dioxan.*Dung dịch chuẩnDung dịch acid percloric trong acid acetic khan thường được dùng nhiều nhất. Dung dịch này pha chế từ acdi percloric thương mại 72% kl/kl. vì vậy khi pha chế phải thêm anhydrid acetic để loại nước và để 48 giờ trước khi acid acetic khan, còn dùng 1,4 dioxan để pha dung dịch chuẩn acid percloric. Dung dịch này kém ổn định, dễ chuyển thành màu nâu trong quá trình bảo quản. Vì vậy chỉ pha và sử dụng khi cần thiết.*Chất chuẩn thường dùng kalihydrophtalat.*Phản ứng chuẩn độthường viết thành 2 giai đoạn -Solvat hóa RNH2 + CH3COOH -> RNH3+CH3COO-Trung hòa RNH3+CH3COO- + HClO4 -> RNH3+Cl-O4 + Ch3COOHNếu chất cần định lượng ít tan, phải đung nóng. Nhưng cần thận trọng vì có thể acetyl hóa chức amin I hoặc amin II. Đôi khi người ta thêm acid formic vào dung môi acid acetic khan thay cho đun nóng để làm tăng độ tan do hằng số epxilon của dung môi tăng lên . ĐỊNH TÍNH – ĐỊNH LƯỢNG – CHIẾT TÁCH VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA HỢP CHẤT ALKALOID...Published on Jan 20, 2020Dạy Kèm Quy Nhơn OfficialAbout"ĐỊNH TÍNH – ĐỊNH LƯỢNG – CHIẾT TÁCH VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA HỢP CHẤT ALKALOID TRONG CÂY THUỐC THƯỢNG Phaeanthus vietnamensis Ban" Xem nhanh1 Định lượng là gì? Từ định lượng trong tiếng anh là gì?2 Định lượng có những dạng nào? Định lượng dạng Định lượng dạng Định lượng dạng dung dịch3 Cách để định lượng chính xác nhất Trong ngành công nghiệp sản xuất, người ta thường sử dụng đến khái niệm định lượng. Vậy, định lượng là gì? Làm thế nào để tính định lượng một cách chính xác nhất. Hãy cùng Máy Miền Nam tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Định lượng là gì? Định lượng là gì? Định lượng, được định nghĩa bằng khối lượng của tấm vật liệu đó với diện tích của một đơn vị diện tích chuẩn. Nó được đo bằng thương số giữa khối lượng vật liệu trên một đơn vị đo diện tích ví dụ theo đơn vị đo g/m² tức gsm. Ví dụ người ta hay nói giấy 60g/m², 70g/m². Từ định lượng trong tiếng anh là gì? Thông thường trong tiếng Anh có từ tương ứng là grammage. Đồng thời, người ta còn dùng cụm từ basis weight để chỉ trọng lượng của một tập giấy chuẩn. Bao gồm 500 có khi là 1000 tờ giấy đồng đều bằng nhau, có kích thước tuân theo một quy định nhất định nào đó. Định lượng có những dạng nào? Trong sản xuất sẽ gặp 3 đạng định lượng chính đó là định lượng dạng hạt, định lượng dạt bột, định lượng dạng dung dịch. Hãy cùng Máy Miền Nam tìm hiểu từng loại nhé Các loại cân định lượng Định lượng dạng hạt Để định lượng dạng hạt, bạn có thể sử dụng cốc hoặc cân điện tử. Cân định lượng hạt là thiết bị rất hữu ích trong quá sản xuất cũng như đóng gói sản phẩm. Những sản phẩm dạng hạt được đóng gói theo một khối lượng nhất định và đạt quy chuẩn. Và ngày nay, cân định lượng hạt được nhiều đơn vị sản xuất sử dụng phổ biến hơn, thay thế các phương pháp định lượng thủ công trước đó. Cân định lượng mini Thông thường máy đóng gói cân định lượng dạng hạt được dùng cho các sản phẩm như hạt cafe, hạt tiêu, điều, các loại hạt ngũ cốc,… Đồng thời được sử dụng rộng rãi trong ngành sản xuất bánh kẹo, trái cây sấy,… Các doanh nghiệp thường sử dụng đi đôi với máy đóng gói và máy hàn túi,… để tăng năng suất. Cân định lượng dạng hạt làm từ chất liệu inox không gỉ và có độ bền rất cao. Chúng được lắp đặt một cách chắc chắn, an toàn khi sử dụng. Cân định lượng có 2 loại cảm biến giúp định cân nặng một cách chính xác là cảm biến hồng ngoại và cảm biến lực. Thiết kế màn hình với bảng điều khiển thông minh giúp người dùng dễ dàng sử dụng. Định lượng dạng bột Máy định lượng dạng bột là thiết bị định lượng bằng phương pháp trục vít. Thiết kế của máy định lượng dạng bột nhỏ gọn và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Máy được sử dụng cho các ngành thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm,…. Có thể định lượng sữa bột cho trẻ sơ sinh. Nó còn gọi là máy chiết rót dạng bột, làm việc với độ chính xác và hiệu quả công việc cao. Sai số cực kỳ thấp khi hoạt động. Máy định lượng dạng bột sử dụng băng tải cấp liệu, đảm bảo máy chạy ổn định. Khiến bột không bị nén lại. Đối với các loại bột mịn và siêu mịn cũng tương tự như vậy. Xem thêm Cấu tạo của cân điện tử và công dụng của chúng Định lượng dạng dung dịch Với dạng dung dịch hay dạng lỏng, sệt, người ta dùng máy chiết rót định lượng dạng vòi. Đối với các nhà máy hay cơ sở sản xuất quy mô lớn đều sử dụng dây chuyền công nghệ hoàn toàn khép kín. Từ đó sẽ giảm bớt các chi phí về đầu tư máy móc cũng như nhân công. Định lượng dạng dung dịch Trong khi đó những cơ sở sản xuất nhỏ lẻ sẽ không sử dụng dây chuyền trên bởi chi phí quá lớn. Nên nhu cầu sử dụng máy chiết rót có công suất nhỏ để định lượng dung dịch nhằm tiết kiệm chi phí. Cân định lượng dạng dung dịch được làm hoàn toàn từ thép không gỉ. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y tế khi các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu hoàn toàn không bị ăn mòn hoặc gỉ. Dung tích bồn chứa 30 lít thích hợp với những cơ sở có quy mô sản xuất nhỏ hoặc trung bình. Vận hành chính xác với độ sai số chỉ ở mức +/- 1%. Xem thêm Cân điện tử có chính xác không, sai số bao nhiêu thì chấp nhận được? Cách để định lượng chính xác nhất Máy cân định lượng thiết kế chắc chắn bền vững Để định lượng sản phẩm chính xác và nhanh nhất bạn nên sử dụng máy định lượng hay cân định lượng. Tùy vào mỗi loại sản phẩm khác nhau như dạng bột, dạng hạt, dạng dung dịch mà bạn có thể sử dụng các loại máy khác nhau. Nếu bạn có nhu cầu mua cân định lượng chính hãng, giá tốt có thể liên hệ ngay với Máy Miền Nam Địa chỉ Đối diện 1236A Đường 3/2, P8, Q11, Điện thoại 0977 302 905 Email MayMocMienNam Website Mục Tin tức TIN LIÊN QUAN

định lượng trong môi trường khan